Thi công phòng sạch tiêu chuẩn GMP

Hotline: 094603380666 - Email: cachnhietthinhphat01@gmail.com.

Panel PU

ĐT, Zalo: 09460338 666 Ms. Thuận.

Panel EPS phòng sạch GMP

ĐT, Zalo: 09460338 666 Ms. Thuận.

Thi công phòng sạch tiêu chuẩn GMP

ĐT, Zalo: 09460338 666 Ms. Thuận.

Túi khí cách nhiệt Thịnh Phát

ĐT, Zalo: 09460338 666 Ms. Thuận.

Tấm lợp dạng sóng theo tiêu chuẩn quốc gia

Tấm lợp dạng sóng theo tiêu chuẩn quốc gia

1. Yêu cầu thông gió

Các mái dốc phải thiết kế thông gió đảm bảo có hai chuỗi khe hở cho phép không khí thông vào và thoát ra để tránh tích tụ hơi ẩm. Diện tích tiết diện ngang tối thiểu của mỗi dãy khe hở ít nhất là bằng 1/800 toàn bộ diện tích của mái.


Các khe hở thông gió có thể đặt tại đầu hồi nếu như chúng không quá 12 m.

2. Yêu cầu cách nhiệt

Khi sử dụng sản phẩm lợp có hệ số dẫn nhiệt lớn hơn ngưỡng thiết kế quy định, phải thiết kế bổ sung giải pháp cách nhiệt để đảm bảo yêu cầu cách nhiệt cho mái.

3. Yêu cầu cách âm

Khi sử dụng những sản phẩm có chỉ số giảm âm thấp hơn giá trị ngưỡng thiết kế quy định, phải thiết kế bổ sung một lớp cách âm để bảo đảm yêu cầu cách âm cho mái.

4. Yêu cầu chống ăn mòn bởi hóa chất

Các sản phẩm phải chống được sự ăn mòn gây ra từ nước mưa, sương muối, các axit thông thường và các chất kiềm. Sản phẩm không chống được sự ăn mòn hóa chất nêu trên, phải có chỉ dẫn thiết kế phủ hoặc sơn thêm một lớp có thành phần chính là acrylic ở bề mặt chịu bức xạ mặt trời trực tiếp.

5. Yêu cầu về an toàn, bền điều kiện thời tiết tự nhiên

6. Yêu cầu về an toàn

Các thử nghiệm thích hợp được mô tả trong tiêu chuẩn sẽ chỉ ra đặc tính của các sản phẩm xét ở khía cạnh an toàn, môi trường và độ bền.

- Yêu cầu đối với điều kiện thời tiết tự nhiên

Các sản phẩm phải chịu được gió tốc chiều cao như đã chỉ ra ở tiêu chuẩn

- Khả năng chống tốc mái do gió

Thiết kế phải định rõ loại và số lượng các chốt (N) trên mỗi m2 đối với các độ dốc lớn hơn 15 %.
Khả năng chống tốc mái do gió, Ru, được tính bằng Niutơn trên một mét vuông mái, được xác định bằng công thức:
Ru = [giá trị được xác định theo (8.1) của TCVN 8052-2:2009] x N x 0,8
trong đó: 0,8 là hệ số cho công trình có hình dạng bình thường.

7.  Yêu cầu chống cháy

Khi thiết kế mái phải lựa chọn sản phẩm lợp và vật liệu kết cấu đảm bảo đáp ứng phù hợp với cấp và loại phòng chống cháy quy định cho nhà và công trình xây dựng.

8.  Bảo dưỡng

Phải có thiết kế chỉ dẫn bảo dưỡng mái để duy trì các đặc tính chung của sản phẩm lợp sử dụng vào mái.

9.  Phụ kiện

Thiết kế chỉ dẫn lắp đặt mái cần đề cập chi tiết về các phụ kiện và cách lắp đặt phù hợp cho việc lợp mái.

10.  Cố định

Phần chỉ dẫn lắp đặt của tiêu chuẩn này cần đề cập đến các phương pháp cố định tương ứng phù hợp với mái dốc và vòm cuốn.

Chuyên cung cấp panel cách nhiệt lợp mái:

. Panel PU 3 sóng lợp mái
. Tôn cách nhiệt PU lợp mái
. Tôn cán sóng 5 sóng, 9 sóng

Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH CÁCH NHIỆT THỊNH PHÁT
( Đối diện nhà máy Pesi Co )
Địa chỉ : 198 HT 13, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Hồ Chí Minh.
Văn phòng: Số 46 Đường TA03, Phường Thới An, Quận 12, Hồ Chí Minh 

     HOTLINE: (028) 3636 1168 - 0903 659 678 - 0817 998 599

Email: cachnhietthinhphat01@gmail.com

Phân loại kho lạnh theo 4 tiêu chí

Tiêu chí phân loại kho lạnh

Kho lạnh là kho dùng để bảo quản như bảo quản nông sản , bảo quản thủy hải sản , bảo quản thực phẩm, là một phần quan trọng của mỗi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp thực phẩm. Kko lạnh công nghiệp được áp dụng vào các khu công nghiệp, chế biến thực phẩm và bảo quản cáp đông thực phẩm tươi sống. Đặc điểm của các kho lạnh là phụ thuộc vào các cảm biến. Do đó có nhiều kho lạnh với mục đích sử dụng khác nhau thì sử dụng loại cảm biến khác nhau

Hình Thiếu

1. Phân loại kho lạnh theo công dụng

– Kho lạnh sơ bộ:

 Dùng làm lạnh sơ bộ hay bảo quản tạm thời thực phẩm tại các nhà máy chế biến trước khi chuyển sang một khâu chế biến khác.

– Kho chế biến

Được sử dụng trong các nhà máy chế biến và bảo quản thực phẩm (nhà máy đồ hộp, nhà máy sữa, nhà máy chế biến thuỷ sản, nhà máy xuất khẩu thịt,…). Các kho lạnh loại này thường có dung tích lớn, cần phải trang bị hệ thống có công suất lạnh lớn. Phụ tải của kho lạnh luôn thay đổi do phải xuất nhập hàng thường xuyên.

– Kho phân phối, trung chuyển:

 Dùng điều hoà cung cấp thực phẩm cho các khu dân cư, thành phố và dự trữ lâu dài. Kho lạnh phân phối thường có dung tích lớn, trữ nhiều mặt hàng và có ý nghĩa rất lớn đối với đời sống sinh hoạt của cả một cộng đồng.

– Kho thương nghiệp

Kho lạnh bảo quản các mặt hàng thực phẩm của hệ thống thương nghiệp. Kho dùng bảo quản tạm thời các mặt hàng đang được doanh nghiệp bán trên thị trường.

– Kho vận tải 

(trên tàu thuỷ, tàu hoả, ôtô): Đặc điểm của kho là dung tích lớn, hàng bảo quản mang tính tạm thời để vận chuyển từ nơi này đến nơi khác.

– Kho sinh hoạt:

 Đây là loại kho rất nhỏ dùng trong các hộ gia đình, khách sạn, nhà hàng dùng bảo quản một lượng hàng nhỏ.
                
2. Phân loại kho lạnh theo nhiệt độ
– Kho bảo quản lạnh: Nhiệt độ bảo quản nằm trong khoảng -2oC đến 5oC. Đối với một số rau quả nhiệt đới cần bảo quản ở nhiệt độ cao hơn (đối với chuối > 10oC, đối với chanh >4oC). Nói chung các mặt hàng chủ yếu là rau quả và các mặt hàng nông sản.
– Kho bảo quản đông: Kho được sử dụng để bảo quản các mặt hàng đã qua cấp đông. Đó là hàng thực phẩm có nguồn gốc động vật. Nhiệt độ bảo quản tuỳ thuộc vào thời gian, loại thực phẩm bảo quản. Tuy nhiên nhiệt độ bảo quản tối thiểu cũng phải đạt -18oC để các vi sinh vật không thể phát triển làm hư hại thực phẩm trong quá trình bảo quản.
– Kho đa năng: Nhiệt độ bảo quản là -12oC, buồng bảo quản đa năng thường được thiết kế ở -12oC nhưng khi cần bảo quản lạnh có thể đưa lên nhiệt độ bảo quản 0oC hoặc khi cần bảo quản đông có thể đưa xuống nhiệt độ bảo quản -18oC tuỳ theo yêu cầu công nghệ. Khi cần có thể sử dụng buồng đa năng để gia lạnh sản phẩm. Buồng đa năng thường được trang bị dàn quạt nhưng cũng có thể được trang bị dàn tường hoặc dàn trần đối lưu không khí tự nhiên.
– Kho gia lạnh: Được dùng để làm lạnh sản phẩm từ nhiệt độ môi trường xuống nhiệt độ bảo quản lạnh hoặc để gia lạnh sơ bộ cho những sản phẩm lạnh đông trong phương pháp kết đông 2 pha. Tuỳ theo yêu cầu quy trình công nghệ gia lạnh, nhiệt độ buồng có thể hạ xuống -5oC và nâng lên vài độ trên nhiệt độ đóng băng của các sản phẩm được gia lạnh. Buồng gia lạnh thường được trang bị dàn quạt để tăng tốc độ gia lạnh cho sản phẩm.
– Kho bảo quản nước đá: Nhiệt độ tối thiểu -4oC.
3. Phân loại kho lạnh theo dung tích chứa
Kích thước kho lạnh bảo quản phụ thuộc chủ yếu vào dung tích chứa hàng của nó. Do đặc điểm về khả năng chất tải cho mỗi loại thực phẩm khác nhau nên thường quy dung tích ra tấn thịt (MT – Meat Tons). Ví dụ: Kho 50MT, kho 100MT, 200MT, 500MT,… là những kho có khả năng chứa 50, 100, 200, 500 tấn thịt.
4. Phân loại kho lạnh theo đặc điểm cách nhiệt
– Kho xây: Là kho mà kết cấu là kiến trúc xây dựng và bên trong người ta bọc lớp cách nhiệt. Kho xây chiếm diện tích lớn, giá thành tương đối cao, không đẹp, khó tháo dỡ, và di chuyển. Mặt khác về mặt thẩm mỹ và vệ sinh kho xây không đảm bảo tốt. Vì vậy, hiện nay ở nước ta thường ít sử dụng kho xây để bảo quản thực phẩm.
– Kho panel: Được lắp ghép từ các tấm panel tiền chế polyuretan và được lắp ghép với nhau bằng các móc khoá cam locking và mộng âm dương. Kho panel có hình thức đẹp, gọn và giá thành tương đối rẻ, rất tiện lợi khi lắp đặt, tháo dỡ và bảo quản các mặt hàng thực phẩm, nông sản, thuốc men, dược liệu… Hiện nay nhiều doanh nghiệp ở nước ta đã sản xuất các tấm panel cách nhiệt đạt tiêu chuẩn cao. Vì thế hầu hết các xí nghiệp, công nghiệp thực phẩm đều sử dụng lắp đặt kho lạnh bằng  panel để bảo quản hàng hoá.


Chuyên cung cấp:

. Panel vỏ kho lạnh
. Panel eps độ dày 200
. Panel pu độ dày 150
. Panel phòng sạch
. Panel kho lạnh
. Tư vấn, thiết kế và thi công panel kho lạnhu


Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ:


CÔNG TY TNHH CÁCH NHIỆT THỊNH PHÁT
( Đối diện nhà máy Pesi Co )
Địa chỉ : 198 HT 13, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Hồ Chí Minh.
Văn phòng: Số 46 Đường TA03, Phường Thới An, Quận 12, Hồ Chí Minh 

     HOTLINE: (028) 3636 1168 - 0903 659 678 - 0817 998 599

Email: cachnhietthinhphat01@gmail.com

Nhiệt độ bảo quản tiêu chuẩn của kho lạnh

Nhiệt độ bảo quản tiêu chuẩn kho lạnh

Trước khi lắp đặt kho lạnh bảo quản sản phẩm chúng ta cần biết sản phẩm của mình sẽ bảo quản ở nhiệt độ bao nhiêu là hợp lý và ước lượng được chi phí lắp đặt.

Chẳng hạn những sản phẩm cần bảo quản ở nhiệt độ âm (-) thì yêu cầu hệ thống sẽ tốn kém hơn do phần vỏ Panel phải bằng tấm Polyurethane (Tấm PU) xốp vàng dày 50mm 100mm. 125mm vv.. giá thành sẽ cao, đồng thời cụm máy lạnh sử dụng cũng sẽ có giá thành cao hơn để đạt được nhiệt độ âm. Nhiệt độ âm càng sâu thì yêu cầu độ dày của tấm Panel càng lớn. 100mm, 125m, 150mm vv…

panel-pu-kho-lanh
Panel PU kho lạnh

Đối với những sản phẩm chỉ cần bảo quản nhiệt độ cao hơn 0 độ C thì có thể sử dụng tấm panel EPS xốp trắng với chi phí thấp hơn Panel PU, tuy nhiên nếu có dự định sẽ thay đổi vị trí, hay di chuyển kho sau một thời gian sử dụng thì lựa chọn tốt nhất là tấm Panel PU vì nếu là tấm Panel EPS sẽ có thể bị hỏng khi tháo dỡ, đẩy chi phí cao hơn vì phải mua, thay thế bằng tấm Panel mới


panel-eps-kho-lanh
Panel EPS kho lạnh

Tiêu chuẩn nhiệt độ bảo quản dược phẩm, thực phẩm và các sản phẩm khác trong lắp đặt kho lạnh:


  • Kho lạnh dược phẩm – Văcxin. từ +2 đến +8 độ C.
  • Kho lạnh thực phẩm trữ đông, nhiệt độ từ -18 độ C đến -22 độ C.
  • Kho lạnh cấp đông gió , nhiệt độ sử dụng -30 độ đến -40 độ C.
  • Kho lạnh Dược phẩm, nhiệt độ + 2 đến +8 độ C.


  • Thi công lắp các đặt kho lạnh, nhiệt đô sử dụng +8 đến -40 độ C.
  • Hệ thống kho thực phẩm đồ nguội, nhiệt độ -5 đến + 5 độ C.
  • Kho lạnh trữ Kem, nhiệt độ -22 đến -25 độ C.
  • Kho lạnh bảo quản Bánh , nhiệt độ – 5 đến + 5 độ C.
  • Thi công kho lạnh trữ Hạt giống nông sản , nhiệt độ +2 đến + 8 độ C.
  • Kho lạnh Trái cây, củ, quả, nhiệt đô -2 đến + 12 độ C.
  • Kho lạnh thủy hải sản, nhiệt độ – 20 đến – 22 độ C.
  • Kho lạnh bảo quản thực phẩm – 22 độ C

  • Kho lạnh Cấp đông 2 cấp, nhiệt độ – 40 độ C.
  • Thi công các hệ thống kho lạnh cách nhiệt phun foarm.
  • Hệ thống kho lạnh trữ đông, sức chứa 5.000 tấn.
  • Kho dược phẩm, nhiệt độ +2 đến +6 độ C.
  • Kho lạnh bảo quản hạt giống.

  • Kho Nông sản, nhiệt độ +2 đên +8 độ C
  • Kho lạnh panel inox , ứng dụng trong phòng sạch, y tế.
  • Kho lạnh bảo quản hải sản đông lạnh. nhiệt độ -18 đến -22 độ C.
  • Hệ thống cửa trượt kho lạnh.
  • Kho lạnh bảo quản Nông sản rau quả , nhiệt độ + 2 đên +12 độ C.
  • Kho lạnh cấp đông gió , nhiệt độ sử dụng -30 độ đến -40 độ C.
  • Kho lạnh Dược phẩm, nhiệt độ + 2 đến +8 độ C.
  • Thi công lắp các đặt kho lạnh, nhiệt đô sử dụng +8 đến -40 độ C.
  • Hệ thống kho thực phẩm đồ nguội, nhiệt độ -5 đến + 5 độ C.
  • Kho lạnh trữ Kem, nhiệt độ -22 đến -25 độ C.
  • Kho lạnh bảo quản Bánh , nhiệt độ – 5 đến + 5 độ C.

  • Thi công kho lạnh trữ Hạt giống nông sản , nhiệt độ +2 đến + 8 độ C.
  • Kho lạnh Trái cây, củ, quả, nhiệt đô -2 đến + 12 độ C.
  • Kho lạnh thủy hải sản, nhiệt độ – 20 đến – 22 độ C.
  • Kho lạnh bảo quản thực phẩm – 22 độ C
  • Kho lạnh Cấp đông 2 cấp, nhiệt độ – 40 độ C.

  • Thi công các hệ thống kho lạnh cách nhiệt phun foarm.
  • Hệ thống kho lạnh trữ đông, sức chứa 5.000 tấn.
  • Kho dược phẩm, nhiệt độ +2 đến +6 độ C.
  • Kho lạnh bảo quản hạt giống.
  • Kho Nông sản, nhiệt độ +2 đên +8 độ C
  • Kho lạnh panel inox , ứng dụng trong phòng sạch, y tế.
  • Kho lạnh bảo quản hải sản đông lạnh. nhiệt độ -18 đến -22 độ C.
  • Hệ thống cửa trượt kho lạnh.
  • Kho lạnh bảo quản Nông sản rau quả , nhiệt độ + 2 đên +12 độ C.

Chuyên cung cấp:
. Panel phong sach
. Panel chống cháy

Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH CÁCH NHIỆT THỊNH PHÁT
( Đối diện nhà máy Pesi Co )
Địa chỉ : 198 HT 13, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Hồ Chí Minh.
Văn phòng: Số 46 Đường TA03, Phường Thới An, Quận 12, Hồ Chí Minh 

     HOTLINE: (028) 3636 1168 - 0903 659 678 - 0817 998 599

Email: cachnhietthinhphat01@gmail.com

Giải pháp chống nóng hiệu quả cho nhà xây hướng Tây

Giải pháp chống nóng hiệu quả cho nhà xây hướng Tây

Chống nóng cho nhà hướng tây
Với điều kiện khí hầu như ở Việt Nam Vào mùa hè thì những ngôi nhà có hướng Tây thường hấp thụ nhiệt rất cao. Chính vì vậy những ngôi nhà có không gian sống thường trở nên nóng bức, gây cảm giác khó chịu và ảnh hưởng đến sức khỏe của các thành viên sống trong ngôi nhà. Một vấn đề đặt ra là làm thế nào để những ngôi nhà hướng Tây trở nên dịu mát hơn? Dưới đây xin chia sẻ một số những giải pháp hữu ích giúp cho bạn có được không gian sống mát mẻ hơn!
Để giải quyết bài toán "Chống nóng" cho căn nhà hướng Tây chúng ta cần phải tìm kiếm giải pháp xử lý chống nóng một cách tổng thể và đồng bộ bằng cách phối hợp sử dụng một hoặc nhiều các phương pháp sau đây:


- Phương pháp 1 Xây tường có hai lớp độ dày tường khoảng 330 với hai lớp gạch lỗ 110 xây song song nhau và luôn đảm bảo duy trì ở giữa một khe tường khoảng 10cm. Lớp không khí trong khe tường này giúp cách nhiệt khá tốt khi lớp tường ngoài bị nung nóng thì lớp tường trong sờ vào vẫn mát tay hoặc nếu có điều kiện các bạn đổ tất cả các bức tường hướng tây đều là tường bê tông dày khoảng 25~30cm, đảm bảo với các bạn là nhiệt sẽ không thể xuyên qua được lớp bê tông dày này, với bức tường bê tông dày thì mặt ngoài dưới trời nắng có thể lên đến 40 độ nhưng mặt trong vẫn mát bằng nhiệt độ không khí ở trong bóng râm.


Xây dựng chống nóng cách nhiệt cho ngôi nhà

- Phương pháp 2: Làm cửa gỗ loại 2 lớp  bên trong kính - ngoài chớp. Cửa sổ bạn không nên dùng cửa nhôm kính nó sẽ làm tăng nhiệt độ căn nhà vì cửa nhôm kính gây bức xạ nhiệt rất cao. Nếu có điều kiện bạn có thể dùng các loại kính cách nhiệt sẽ tốt hơn. Chỉ cần bạn xử lý tốt phần Tường thì căn nhà sẽ trở lên mát mẻ hơn. Tiết kiệm chi phí tiền điện khi sử dụng hệ thống điều hòa..  



- Phương pháp 3: Giảm tối thiểu lượng nhiệt truyền qua tường bằng cách sử dụng sơn cách nhiệt loại công nghệ cao. Bạn có thể tham khảo các loại sơn tốt trên thị trường.

- Phương pháp 4: Phần tường cửa chính nên thụt vào sâu trong khoảng cách 1-2m, để tận dụng phần tầng trên và ban công che nắng cho tầng 1, phần diện tích thụt vào bạn có thể trồng cây, làm bể nước tiểu cảnh để làm mát, hoặc giàn cây leo. Phần tường mặt tiền nếu xây dày thêm tốn kém quá thì có thể làm cách nhiệt bằng cách sử dụng loại vách ván ép kết hợp khung gỗ hay thép gắn trực tiếp vào bên trong tường mặt tiền không khí cách nhiệt rất tốt, xử lí trát thạch cao hoặc dán giấy trang trí cho ván ép, mái nhà đổ mê gắn ngói gạch vào giả mái ngói.


- Phương pháp 5: Cải tạo mặt trong của các bức tường ở hướng tây bằng các vật liệu cách nhiệt như sơn chống nóng, xốp PU, xốp XPSXốp PE, ốp gỗ tạo khe cách nhiệt, vừa cải tạo được nội thất của nhà vừa là các vật liệu dễ xử lý mà không sợ ảnh hưởng nhiều tới kết cấu chung.

Panel-cach-nhiet-pu
Panel cách nhiệt PU Ngàm Zlock

- Phương pháp 6: Tăng diện tích che phủ bóng mát bằng việc chồng cây xanh bằng nhiều phương pháp như làm dàn hoa, trồng cây leo bám tường, trồng cây lớn tán rộng hướng có nắng để che chắn bớt lượng ánh nắng chiếu vào nhà.


Với những giải pháp đề ra trên đây, thì giải pháp nào là quan trọng và hiệu quả nhất đối với những ngôi nhà hướng Tây?

Phương pháp nào cũng tốt và quan trọng nhưng tùy vào từng đặc thù công trình và tùy từng hiện trạng kiến trúc, kết cấu thì lại có những giải pháp riêng. Tỷ dụ như nếu hiện trạng kiến trúc đẹp, kết cấu khó tác động thì chúng ta chỉ nên sử dụng các phương pháp ít ảnh hưởng đến kiến trúc ngôi nhà như sơn lại tông màu sáng hơn và sử dụng sơn chống nóng kết hợp với cải tạo mặt trong nội thất của các bức tường hướng tây bằng các vật liệu cách nhiệt. Còn những căn hộ có thể tác động vào kết cấu thì chúng ta có thể sử dụng phương pháp 1 kết hợp với các vật liệu cách nhiệt để tạo ra kết cấu chống nóng hiệu quả.

Trồng cây xanh chống nóng
Có những nhà mặt tiền không phải hướng Tây, nhưng bên hông lại là hướng Tây khiến không gian các phòng cũng tăng nhiệt vào mùa hè. Thì giải pháp cho dạng ngôi nhà này thế nào?

Với mặt bên hông không cần phải có những yêu cầu cao về trang trí kiến trúc như mặt tiền các bạn có thể có những giải pháp đơn giản hơn như sau:


- Phương pháp 1: Ốp thêm vật liệu bên ngoài tường,vừa có tác dụng trang trí,vừa có tác dụng cách nhiệt.

- Phương pháp 2:  Phủ một lớp lưới nilon, trồng một dàn hoa lên trên lưới nilon kể trên.

- Phương pháp 3:  Lắp một sensor đo nhiệt và phun nước lên tất cả các chi tiết trên.


Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại vật liệu cách nhiệt. Tuy nhiên, không phải loại vật liệu nào cũng mang lại hiệu quả tốt nhất. Vậy cần lựa chọn vật liệu gì và sử dụng như thế nào để phù hợp với nhà hướng Tây?
Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại vật liệu cách nhiệt hiệu quả, giá thành hợp lý, tôi xin giới thiệu một số loại như sau:

1. Sơn cách nhiệt chống nóng, trong sơn có chứa các cầu rỗng thủy tinh nên sẽ ngăn ngừa việc truyền nhiệt.

2. Tấm xốp PE, Xốp XPS có thể dùng để lót hay ốp tường có công dụng cách âm cách nhiệt tốt.

3. Bê tông bọt siêu nhẹ công nghệ Mỹ, tỷ trọng thấp 0,35-0,9 (350-900kg/m3, nhẹ và nổi trong nước). Cấu tạo bởi vữa XM liên kết - bao bọc các bọt khí kín bền vững, nhỏ li ti và không bị nối với nhau làm cho bê tông nhẹ, cách nhiệt, bền vững và không thấm nước. Loại bê tông này dùng để xây tường hoặc lát mái chống nóng rất tốt và hiệu quả.

4. Bông thủy tinh cách nhiệt được làm từ sợi thủy tinh tổng hợp chế xuất từ đá, xỉ, đất sét… Chúng có tính năng cách nhiệt, cách âm, cách điện cao, không cháy, mềm mại và có tính đàn hồi tốt. Hoặc hiện nay trên thị trường Bông khoáng là một vật liệu có khả năng cách nhiệt và độ chịu nhiệt độ rất tốt

5. Nhựa UPVC hiện nay cũng là vật liệu được sử dụng nhiều nhằm giảm thiểu bức xạ nhiệt bên ngoài. Với ưu điểm nổi trội về cách âm, cách nhiệt vật liệu này được sử dụng thay thế cửa sổ, cửa đi, vách ngăn bằng gỗ, nhôm tại các khu vực trực tiếp hứng chịu ánh sáng trong ngôi nhà. Giá vật liệu này hiện đang giao động từ 1.200.000 – 2.000.000 /m2.

6. Nhiều gia đình băn khoăn với việc giảm sức nóng của ánh nắng mặt trời chiếu vào vách tường, đặc biệt là tường hướng Tây. Cách xây thêm một mảng tường dày để cách nhiệt trở nên không hiệu quả thậm chí đó còn là nguyên nhân làm căn nhà trở nên nóng hơn bởi một nguyên tắc đơn giản “Cấu kiện nào càng đặc chắc thì dẫn nhiệt càng nhiều”. Giải pháp khắc phục cho vấn đề này chính là sử dụng sản phẩm gạch Tuynel 3 lỗ chống nóng (kích thước 200x105x200, có cấu tạo độ rỗng 58%, cường độ chịu nén: ≥ 75 kg/cm2, độ hút nước: 8 ÷ 14%, trọng lượng: 3,40 kg/viên), lưu ý khi tăng thêm độ dày cho tường nhà nên để một khe hở giữa bức tường cũ và mới khoảng 5 – 10cm để có hiệu quả cách nhiệt cao hơn.

 7. Túi khí Ap: Mặt ngoài là lớp màng nhôm phủ trên tấm nhựa tổng hợp Polyethylene chứa túi khí, tiếp đến là một lớp màng nhôm mạ. Ngăn được 95-97% nhiệt bức xạ bên ngoài, ngăn chặn quá trình hấp thụ nhiệt vào mùa hè và thoát nhiệt vào mùa đông.

Ngoài ra còn rất nhiều những loại vật liệu cách nhiệt khác nữa, các bạn có thể tham khảo thêm tại toncachnhiet.net. Trên là những giải pháp chúng tôi đưa ra để giải quyết bài toán "Chống nóng cho nhà hướng Tây", hi vọng giúp quý bạn phần nào giải quyết vấn đề của mình!

Cung cấp Panel pu chống cháy:
. Panel chong chay
. Panel cach nhiet
. Panel pu
. Panel kho lanh

Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH CÁCH NHIỆT THỊNH PHÁT
( Đối diện nhà máy Pesi Co )
Địa chỉ : 198 HT 13, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Hồ Chí Minh.
Văn phòng: Số 46 Đường TA03, Phường Thới An, Quận 12, Hồ Chí Minh 

     HOTLINE: (028) 3636 1168 - 0903 659 678 - 0817 998 599

Email: cachnhietthinhphat01@gmail.com

Quy định về thực phẩm chức năng tại Việt Nam

Quy định về thực phẩm chức năng tại Việt Nam

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm;

Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn thực phẩm;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về quản lý thực phẩm chức năng.


Chương I 


QUY ĐỊNH CHUNG



Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và áp dụng



1. Thông tư này quy định các hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, công bố sản phẩm, ghi nhãn và hướng dẫn sử dụng thực phẩm chức năng bao gồm thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khỏe và thực phẩm dinh dưỡng y học, kể cả thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt.

2. Thông tư này không áp dụng đối với sản phẩm dinh dưỡng công thức dùng cho trẻ nhỏ. Việc sản xuất, kinh doanh, công bố sản phẩm, ghi nhãn và hướng dẫn sử dụng sản phẩm này được thực hiện theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng và quy định của pháp luật về kinh doanh và sử dụng các sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ nhỏ.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Thực phẩm bổ sung (Supplemented Food) là thực phẩm thông thường được bổ sung vi chất và các yếu tố có lợi cho sức khỏe như vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzym, probiotic, prebiotic và chất có hoạt tính sinh học khác.

2. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (Health Supplement, Food Supplement, Dietary Supplement) là sản phẩm được chế biến dưới dạng viên nang, viên hoàn, viên nén, cao, cốm, bột, lỏng và các dạng chế biến khác có chứa một hoặc hỗn hợp của các chất sau đây:

a) Vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzym, probiotic và chất có hoạt tính sinh học khác;

b) Hoạt chất sinh học có nguồn gốc tự nhiên từ động vật, chất khoáng và nguồn gốc thực vật ở các dạng như chiết xuất, phân lập, cô đặc và chuyển hóa.

3. Thực phẩm dinh dưỡng y học còn gọi là thực phẩm dinh dưỡng dùng cho mục đích y tế đặc biệt (Food for Special Medical Purposes, Medical Food) là loại thực phẩm có thể ăn bằng đường miệng hoặc bằng ống xông, được chỉ định để điều chỉnh chế độ ăn của người bệnh và chỉ được sử dụng dưới sự giám sát của nhân viên y tế.

4. Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt (Food for Special Dietary Uses) dùng cho người ăn kiêng, người già và các đối tượng đặc biệt khác theo quy định của Ủy ban tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (CODEX) là những thực phẩm được chế biến hoặc được phối trộn theo công thức đặc biệt nhằm đáp ứng các yêu cầu về chế độ ăn đặc thù theo thể trạng hoặc theo tình trạng bệnh lý và các rối loạn cụ thể của người sử dụng. Thành phần của thực phẩm này phải khác biệt rõ rệt với thành phần của những thực phẩm thông thường cùng bản chất, nếu có.

5. Bằng chứng khoa học là các thông tin, tài liệu khoa học từ các công trình nghiên cứu khoa học được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về nghiên cứu khoa học nghiệm thu hoặc được các tạp chí khoa học trong, ngoài nước công bố hoặc tài liệu về y học cổ truyền, cây thuốc, vị thuốc được công bố trên các ấn bản khoa học.

6. Lượng dùng khuyến cáo hằng ngày cho người Việt Nam (RNI - Recommended Nutrition Intakes) là nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người Việt Nam do Viện Dinh dưỡng quốc gia (Bộ Y tế) công bố.


Chương II




YÊU CẦU CHUNG ĐỐI VỚI THỰC PHẨM CHỨC NĂNG



Điều 3. Công bố hợp quy và phù hợp quy định an toàn thực phẩm

1. Thực phẩm chức năng nhập khẩu và sản xuất trong nước đã có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố hợp quy và đăng ký bản công bố hợp quy tại Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

2. Thực phẩm chức năng nhập khẩu và sản xuất trong nước chưa có quy chuẩn kỹ thuật phải được công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và đăng ký bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm tại Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.

3. Trình tự, hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thực phẩm chức năng nhập khẩu và sản xuất trong nước thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm và các điều 4, 5, 7 và 9 Thông tư số 19/2012/TT-BYT ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

Điều 4. Yêu cầu về báo cáo thử nghiệm hiệu quả về công dụng

1. Sản phẩm phải thử nghiệm hiệu quả về công dụng đối với sức khỏe con người bao gồm:

a) Sản phẩm công bố khuyến cáo có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh;

b) Sản phẩm công bố công dụng mới chưa được công nhận tại các quốc gia khác trên thế giới;

c) Sản phẩm có chứa hoạt chất mới chưa được cho phép sử dụng;

d) Sản phẩm bảo vệ sức khỏe có công thức khác với sản phẩm đã có bằng chứng khoa học chứng minh, lần đầu tiên đưa ra lưu thông trên thị trường;

đ) Sản phẩm có nguồn gốc từ thực vật, động vật lần đầu tiên đưa ra thị trường có thành phần cấu tạo khác với thành phần cấu tạo của các sản phẩm y học cổ truyền cổ phương, cổ phương gia giảm đã được đăng tải trên các tạp chí khoa học;

e) Thực phẩm dinh dưỡng y học và thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt chưa được cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan được ủy quyền hoặc pháp luật của nước xuất xứ cho phép, nước xuất khẩu xác nhận về công dụng, đối tượng sử dụng và cách dùng được phép ghi trên nhãn hàng hóa.

2. Việc thử nghiệm hiệu quả về công dụng đối với sức khỏe con người phải được thực hiện tại các tổ chức có chức năng nghiên cứu khoa học về y học. Riêng đối với sản phẩm công bố khuyến cáo có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh phải được thực hiện tại các bệnh viện có chức năng nghiên cứu khoa học từ tuyến tỉnh trở lên.

3. Trong trường hợp đánh giá thử nghiệm hiệu quả về công dụng đối với sức khỏe con người được thực hiện tại nước ngoài, việc thử nghiệm phải được thực hiện ở đơn vị được cơ quan thẩm quyền nước sở tại thừa nhận, công nhận hoặc kết quả thử nghiệm được đăng tải trên các tạp chí khoa học.

4. Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) thành lập Hội đồng khoa học gồm các chuyên gia thuộc lĩnh vực phù hợp để tham gia thẩm định báo cáo thử nghiệm hiệu quả về công dụng sản phẩm và các bằng chứng khoa học được công bố.

Tổ chức và hoạt động của Hội đồng khoa học được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Yêu cầu kiểm nghiệm

Việc kiểm nghiệm thực phẩm chức năng để công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và kiểm nghiệm định kỳ phải tuân thủ các quy định tại Thông tư số 19/2012/TT-BYT ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế hướng dẫn việc công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm và các quy định sau đây:

1. Các hoạt chất có tác dụng chính tạo nên công dụng của sản phẩm, mà các đơn vị kiểm nghiệm trong nước thực hiện kiểm nghiệm được thì phải định lượng hoạt chất chính đó trong sản phẩm.

2. Hoạt chất chính mà các đơn vị kiểm nghiệm trong nước chưa có phương pháp thử, mẫu chuẩn để kiểm nghiệm định lượng được thì yêu cầu công bố hàm lượng thành phần có chứa hoạt chất chính trong hồ sơ công bố.

Điều 6. Yêu cầu đối với ghi nhãn thực phẩm chức năng

Ngoài việc phải thực hiện theo quy định ghi nhãn đối với thực phẩm bao gói sẵn về tên sản phẩm, thành phần cấu tạo của sản phẩm và các nội dung ghi nhãn bắt buộc quy định tại Chương II quy định về ghi nhãn và cách ghi nhãn của Thông tư liên tịch số 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn, việc ghi nhãn thực phẩm chức năng đối với từng nhóm thực phẩm cụ thể còn phải tuân thủ quy định tại các điều 9, 11 và 13 Thông tư này và các quy định sau đây:

1. Công bố khuyến cáo về nguy cơ, nếu có.

2. Tên sản phẩm và các nội dung trên nhãn phải phù hợp nội dung đã công bố và các tài liệu kèm theo trong hồ sơ công bố sản phẩm.

Điều 7. Quảng cáo thực phẩm chức năng

1. Việc quảng cáo thực phẩm chức năng phải được thực hiện theo quy định pháp luật về quảng cáo.

2. Việc quảng cáo thực phẩm bảo vệ sức khỏe trên phương tiện nghe nhìn phải có dòng chữ chú ý: “Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh”; chữ viết, lời đọc phải nhìn được và nghe rõ ràng trong điều kiện bình thường.


Chương III




YÊU CẦU ĐỐI VỚI THỰC PHẨM BỔ SUNG



Điều 8. Yêu cầu về nội dung công bố

1. Công bố hàm lượng chất dinh dưỡng (Nutrient content claims):

Khi bổ sung các vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzym, probiotic, prebiotic hoặc chất có hoạt tính sinh học khác vào thực phẩm, việc công bố hàm lượng các chất đó có trong thực phẩm tính theo lượng dùng khuyến cáo hằng ngày cho người Việt Nam (RNI) được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này, như sau:

a) Khi hàm lượng chất dưới 10% RNI thì không được ghi công bố về chất đó;

b) Khi hàm lượng chất từ 10% RNI trở lên thì được công bố cụ thể tên, hàm lượng của các chất đó cho mỗi khẩu phần ăn hoặc trên 100g sản phẩm;

c) Hàm lượng tối đa của vitamin, khoáng chất có trong thực phẩm tính theo liều khuyên dùng hằng ngày của nhà sản xuất không được vượt quá mức tối đa cho phép của các vitamin và khoáng chất trong thực phẩm chức năng được quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp Việt Nam chưa có khuyến cáo mức đáp ứng thì áp dụng theo quy định của CODEX hoặc các tổ chức quốc tế có liên quan.

2. Công bố khuyến cáo về sức khỏe (Health claims):

a) Các khuyến cáo về sức khỏe đối với các chất bổ sung chỉ được công bố khi hàm lượng chất đó có trong thực phẩm đạt được từ 10% RNI trở lên và có bằng chứng khoa học cụ thể để chứng minh.

b) Đối với các thành phần bổ sung chưa có mức RNI theo quy định, chỉ được công bố khuyến cáo về sức khỏe của thành phần đó trên nhãn sản phẩm khi có các bằng chứng khoa học chứng minh hoặc khi hàm lượng của các thành phần trên phù hợp với mức khuyến cáo trong các tài liệu khoa học đã được công bố.

c) Các khuyến cáo sức khỏe phải được ghi rõ ràng và thống nhất, phù hợp với đối tượng và liều dùng đã công bố.

Điều 9. Yêu cầu về ghi nhãn tiếng Việt

Ngoài việc phải đáp ứng các yêu cầu tại Điều 6 Thông tư này, nhãn thực phẩm bổ sung phải đáp ứng các quy định sau đây:

1. Phải ghi cụm từ thể hiện tên nhóm thực phẩm: “Thực phẩm bổ sung” hoặc tên nhóm trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trên phần chính của nhãn.

2. Phải chỉ rõ đối tượng cụ thể, phù hợp với mức đáp ứng của liều khuyên dùng đã công bố hoặc phù hợp với bằng chứng khoa học đã được chứng minh về liều dùng khuyến cáo với những thành phần chưa có quy định mức đáp ứng.


Chương IV




THỰC PHẨM BẢO VỆ SỨC KHỎE



Điều 10. Yêu cầu về nội dung công bố

1. Công bố về hàm lượng:

a) Thành phần chính tạo nên công dụng của sản phẩm phải được liệt kê trước cùng tên đầy đủ và hàm lượng. Các thành phần khác được liệt kê tiếp sau theo thứ tự giảm dần về khối lượng;

b) Hàm lượng của vitamin, khoáng chất có trong thực phẩm tính theo liều khuyên dùng hằng ngày của nhà sản xuất phải đạt được tối thiểu 15% RNI được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Hàm lượng tối đa của vitamin, khoáng chất có trong thực phẩm tính theo liều khuyên dùng hằng ngày của nhà sản xuất không được vượt quá Mức tối đa cho phép của các vitamin và khoáng chất trong thực phẩm chức năng được quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Hàm lượng vitamin và khoáng chất có trong sản phẩm phải được ghi trên nhãn bằng số và phải được công bố dưới dạng tỉ lệ phần trăm (%) tính theo RNI, dựa trên liều khuyên dùng hằng ngày của sản phẩm hoặc dựa trên một đơn vị sử dụng (serving size).

Trong trường hợp Việt Nam chưa có khuyến cáo mức đáp ứng thì áp dụng theo quy định của CODEX hoặc các tổ chức quốc tế có liên quan.

2. Công bố khuyến cáo về sức khỏe (Health claims):

a) Công bố khuyến cáo về sức khỏe phải đúng bản chất của sản phẩm, chỉ công bố công dụng của thành phần cấu tạo có công dụng chính hoặc công bố công dụng hợp thành của những thành phần cấu tạo khi có bằng chứng khoa học chứng minh và không công bố công dụng theo cách liệt kê công dụng của các thành phần;

b) Công bố khuyến cáo về sức khỏe, liều lượng, đối tượng sử dụng và cách dùng phù hợp phải thống nhất và phù hợp với các tài liệu tại hồ sơ;

c) Khi hàm lượng vitamin, khoáng chất, các hoạt chất sinh học nhỏ hơn mức trong các tài liệu khoa học chứng minh thì không được công bố công dụng sản phẩm;

d) Khi hàm lượng vitamin, khoáng chất, các hoạt chất sinh học đạt như trong tài liệu khoa học khuyến cáo thì được công bố công dụng nhưng phải chỉ ra đối tượng, liều dùng phù hợp;

đ) Khi hàm lượng các thành phần cấu tạo chưa có khuyến cáo mức đáp ứng thì phải cung cấp tài liệu khoa học chứng minh về công dụng của thành phần đó cùng khuyến cáo liều dùng khi công bố.

3. Đối tượng sử dụng:

a) Đối tượng phải phù hợp với công dụng đã công bố và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận thông qua bản Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm;

b) Phải cảnh báo đối tượng không được sử dụng (nếu có).

Điều 11. Yêu cầu về ghi nhãn tiếng Việt

Ngoài việc phải đáp ứng các yêu cầu tại Điều 6 của Thông tư này, nhãn thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải đáp ứng các quy định sau đây:

1. Ghi cụm từ thể hiện tên nhóm thực phẩm: “Thực phẩm bảo vệ sức khỏe” trên phần chính của nhãn để phân biệt với thực phẩm thông thường và thuốc.

2. Khi lấy thành phần chính tạo nên công dụng của sản phẩm làm tên sản phẩm thì phải ghi rõ ở bên cạnh hoặc dưới tên sản phẩm trên phần nhãn chính và trong thành phần cấu tạo ở nhãn sản phẩm nội dung sau:

a) Hàm lượng hoạt chất trong thành phần đó nếu định lượng được; hoặc

b) Hàm lượng thành phần đó nếu không định lượng được hoạt chất trong thành phần.

3. Không ghi cơ chế tác dụng trên nhãn sản phẩm.

4. Phải ghi cụm từ “Chú ý: Sản phẩm này không phải là thuốc và không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh” ngay sau phần ghi nhãn về công dụng của sản phẩm hoặc cùng chỗ với các khuyến cáo khác nếu có. Cụm từ này phải có màu tương phản với màu nền của nhãn và chiều cao chữ không được thấp hơn 1,2 mm, đối với trường hợp một mặt của bao gói dùng để ghi nhãn nhỏ hơn 80 cm2 thì chiều cao chữ không được thấp hơn 0,9 mm.


Chương V



THỰC PHẨM DINH DƯỠNG Y HỌC VÀ THỰC PHẨM


DÙNG CHO CHẾ ĐỘ ĂN ĐẶC BIỆT


Điều 12. Yêu cầu về nội dung công bố

1. Công bố hàm lượng chất dinh dưỡng (Nutrient content claims):

a) Các thành phần của sản phẩm thực phẩm phải liệt kê đầy đủ tên theo thứ tự giảm dần về khối lượng;

b) Phải công bố mức đáp ứng theo RNI đối với vitamin và khoáng chất trên khẩu phần ăn (serving size) hoặc hàm lượng trên 100g sản phẩm;

c) Hàm lượng tối đa của vitamin, khoáng chất có trong thực phẩm tính theo liều khuyên dùng hằng ngày của nhà sản xuất không được vượt quá Mức tối đa cho phép của các vitamin và khoáng chất trong thực phẩm chức năng được quy định tại Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Thông tư này.

Trường hợp Việt Nam chưa có khuyến cáo mức đáp ứng thì áp dụng theo quy định của CODEX hoặc các tổ chức quốc tế.

2. Công bố khuyến cáo về sức khỏe (Health claims):

Công bố phải nêu rõ khuyến cáo sức khỏe phù hợp mức đáp ứng về dinh dưỡng đối với đối tượng cụ thể.

3. Đối tượng sử dụng:

Công bố sản phẩm phải chỉ rõ đối tượng sử dụng kèm theo cảnh báo đối tượng không được phép sử dụng (nếu có).

4. Liều dùng:

Công bố liều dùng phù hợp với đối tượng sử dụng trong khoảng thời gian cụ thể.

Điều 13. Yêu cầu về ghi nhãn tiếng Việt

Ngoài việc phải đáp ứng các yêu cầu tại Điều 6 của Thông tư này, nhãn thực phẩm dinh dưỡng y học và thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

1. Thực phẩm dinh dưỡng y học phải ghi cụm từ thể hiện tên nhóm thực phẩm: “Thực phẩm dinh dưỡng y học” trên mặt chính của nhãn để phân biệt với thực phẩm thông thường và ghi dòng chữ: “Sử dụng cho người bệnh với sự giám sát của nhân viên y tế”.

2. Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt phải ghi cụm từ: “Sản phẩm dinh dưỡng (cho đối tượng cụ thể)” trên mặt chính của nhãn để phân biệt với thực phẩm thông thường

3. Phải có hướng dẫn chi tiết quy trình vệ sinh dụng cụ và cách thức pha để bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm và đủ dinh dưỡng, phù hợp với tình trạng sức khỏe của đối tượng sử dụng.

4. Yêu cầu về hướng dẫn cách sử dụng:

a) Phải rõ ràng, chi tiết trong hồ sơ công bố sản phẩm;

b) Phải cảnh báo đối tượng không được phép sử dụng, nếu có.


Chương VI




ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ HƯỚNG DẪN



SỬ DỤNG THỰC PHẨM CHỨC NĂNG


Điều 14. Điều kiện đối với sản xuất thực phẩm chức năng

1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ, nguyên liệu sản xuất, bao bì chứa đựng và người trực tiếp sản xuất phải thực hiện theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 16/2012/TT-BYT ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.

2. Cơ sở sản xuất dược phẩm đã được cấp chứng nhận Thực hành sản xuất tốt (GMP) khi sản xuất thực phẩm chức năng được miễn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

3. Thực hiện lộ trình bắt buộc áp dụng hệ thống Thực hành sản xuất tốt (GMP) và Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

Điều 15. Điều kiện đối với kinh doanh, bảo quản, vận chuyển thực phẩm chức năng

1. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ và người trực tiếp kinh doanh phải thực hiện theo quy định tại các điều 4, 5 và 6 Thông tư số 16/2012/TT-BYT ngày 22 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế.

2. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải được bày bán riêng biệt với khu vực bày bán các loại thực phẩm khác. Nhà thuốc phải có khu bày bán riêng cho sản phẩm thực phẩm chức năng.


Chương VII




THU HỒI VÀ XỬ LÝ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG



 KHÔNG BẢO ĐẢM AN TOÀN


Điều 16. Thu hồi thực phẩm chức năng

1. Thực phẩm chức năng phải được thu hồi trong các trường hợp sau đây:

a) Quá thời hạn sử dụng;

b) Không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật hoặc quy định về an toàn thực phẩm của Bộ Y tế;

c) Thông tin sản phẩm lưu thông trên thị trường không phù hợp với nội dung đã được xác nhận bởi cơ quan cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc không phù hợp với nội dung Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm hoặc vi phạm các quy định khác của pháp luật;

d) Lưu thông trên thị trường mà chưa có chứng nhận hợp quy hoặc xác nhận phù hợp quy định an toàn thực phẩm;

đ) Khi cơ quan thẩm quyền các nước hoặc tổ chức quốc tế cảnh báo và được Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế khẳng định về tính không an toàn của sản phẩm.

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng có trách nhiệm thu hồi và báo cáo với Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế.

Điều 17. Xử lý thực phẩm chức năng không bảo đảm an toàn

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng không bảo đảm an toàn có trách nhiệm xử lý thực phẩm đó và chịu mọi chi phí cho việc thu hồi, xử lý sản phẩm theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Truy nguyên nguồn gốc sản phẩm vi phạm

1. Việc truy nguyên nguồn gốc được tiến hành tại nơi đóng gói cuối cùng của sản phẩm. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng phải có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin về nguồn gốc, chất lượng, an toàn nguyên liệu, quy trình sản xuất, chế biến, bảo quản cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi thanh tra, kiểm tra.

2. Việc truy nguyên nguồn gốc các nguyên liệu là nguyên nhân gây mất an toàn thực phẩm được điều tra tại cơ sở là xuất xứ của sản phẩm vi phạm và thông qua các nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra để truy nguyên đến tận cùng cơ sở cung cấp nguyên liệu hoặc vùng sản xuất nguyên liệu.


Chương VIII



ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH


Điều 19. Điều khoản thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 01 năm 2015.

Bãi bỏ Thông tư số 08/2004/TT-BYT ngày 23 tháng 8 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc hướng dẫn việc quản lý các sản phẩm thực phẩm chức năng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

Điều 20. Quy định chuyển tiếp

Sản phẩm thực phẩm chức năng đã được cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm trước ngày Thông tư này có hiệu lực được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn hiệu lực ghi trong Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm.

Điều 21. Tổ chức thực hiện

1. Cục An toàn thực phẩm - Bộ Y tế chủ trì phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ Công Thương, Bộ Công an trong phạm vi quyền hạn được giao tổ chức triển khai, chỉ đạo, kiểm tra và giám sát việc thực hiện Thông tư này.

2. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện, chỉ đạo các Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm và các đơn vị liên quan kiểm tra và giám sát các đơn vị sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng tại địa phương.

3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có sản phẩm cần thử nghiệm hiệu quả về công dụng đối với sức khỏe con người phải chịu trách nhiệm về chi phí thử nghiệm theo quy định hiện hành.

4. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng có trách nhiệm thực hiện các quy định của Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân báo cáo về Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) để xem xét, giải quyết.
Quy định về thực phẩm chức năng tại Việt Nam

Chuyên tư vấn và thi công phòng sạch dược phẩm:

. Thi công panel phòng sạch dược phẩm
. Thi công phòng sạch GMP
. Thi công phòng sạch bảo quản vắc-xin
. Tư vấn thiết kế phòng sạch theo chuẩn bộ y tế

Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH CÁCH NHIỆT THỊNH PHÁT
( Đối diện nhà máy Pesi Co )
Địa chỉ : 198 HT 13, Phường Hiệp Thành, Quận 12, Hồ Chí Minh.
Văn phòng: Số 46 Đường TA03, Phường Thới An, Quận 12, Hồ Chí Minh 

     HOTLINE: (028) 3636 1168 - 0903 659 678 - 0817 998 599

Email: cachnhietthinhphat01@gmail.com